Thông báo
Thứ Hai, 17 Tháng 12 Năm 2018
  • KẾ HOẠCH KINH TẾ XÃ HỘI

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009

 

I. NHIỆM VỤ CHUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU:
1. Nhiệm vụ tổng quát:
Tích cực góp phần cùng cả nước kiềm chế lạm phát, tiếp tục phát triển kinh tế theo hướng bền vững; đẩy mạnh phát triển Công nghiệp đồng thời khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh. Gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, bảo đảm an sinh xã hội, giải quyết các vấn đề bức xúc xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an tòan xã hội. 
2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Tốc độ tăng GDP khoảng 13%. 
Trong đó, tốc độ tăng trưởng của các ngành: Công nghiệp - Xây dựng khoảng 16%; Dịch vụ khoảng 15,8%; Nông, lâm, thuỷ sản khoảng 7% 
- Sản lượng lương thực                              : 570.000 tấn 
- Sản lượng hải sản khai thác                     : 162.000 tấn 
- Kim ngạch xuất khẩu                              : 210 triệu USD
Trong đó: Xuất khẩu sản phẩm hàng hóa    : 170 triệu USD 
- Tổng thu ngân sách nhà nước                  : 6.182 tỷ đồng
Trong đó: Thu nội địa                              : 2 600 tỷ đồng
- Chi đầu tư phát triển                             : 633,020 tỷ đồng 
- Tỷ lệ giảm sinh                                               :   0,05%
- Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1           :  99,9% 
- Giải quyết việc làm                                 : 23.000 lao động 
- Tỷ lệ hộ nghèo còn                                :  5,61%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng :  16 % 
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH 
1.Tập trung thu hút và đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp: Phan Thiết giai đoạn 2, Hàm Kiệm; triển khai đầu tư KCN Sơn Mỹ I, KCN Tân Đức, KCN Tuy Phong; thu hút các dự án đầu tư vào các KCN, các dự án điện, dự án chế biến nông lâm thủy sản, sản xuất gạch tuynel. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng chất lượng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế. Lựa chọn và hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng một số cụm CN- TTCN, làng nghề nông thôn đã quy hoạch. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng 19,6%. 
2. Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng các khu du lịch, tập trung giải quyết cơ bản vấn đề về vệ sinh môi trường tại các khu, điểm du lịch trong tỉnh. Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ vui chơi, giải trí. Tổ chức đánh giá và nâng cao chất lượng các lễ hội phục vụ phát triển du lịch. Quan tâm công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch. Phấn đấu trong năm 2009 đón 2.200 triệu lượt khách du lịch, doanh thu tăng 15% so với năm 2008. 
 3. Tập trung đầu tư và khai thác có hiệu quả hệ thống thủy lợi. Quản lý tốt diện tích đất trồng lúa 2,3 vụ. Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng; đẩy mạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm. Tiếp tục chú trọng đầu tư phát triển thanh long sạch, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu; phát triển cây cao su; hình thành các vùng sản xuất rau, hoa quả sạch, bảo đảm an toàn thực phẩm gắn với hệ thống phân phối phục vụ tiêu dùng và du lịch. Tăng cường quản lý nhà nước về giống cây trồng, vật tư phân bón. Tiếp tục phát triển các cơ sở giết mỗ gia súc, gia cầm tập trung. Thực hiện tốt các giải pháp phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, gia súc, gia cầm. Làm tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Tăng cường công tác quản lý, ngăn chặn và xử lý có hiệu quả tình trạng lấn chiếm đất lâm nghiệp. 
Triển khai xây dựng mô hình nông thôn mới. 
4. Tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội cho 15 xã đồng bào dân tộc. Tăng cường công tác khuyến nông tập trung vào chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xây dựng và nhân rộng mô hình, tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật sản xuất; hỗ trợ cho vay vốn giúp cho đồng bào có đủ điều kiện phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề sử dụng lao động, nguyên liệu tại chỗ. Bảo đảm cung ứng kịp thời vật tư, hàng hóa cho nhu cầu phát triển sản xuất, đời sống và tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm. 
5. Đẩy mạnh tổ chức khai thác xa bờ. Tiếp tục sắp xếp lực lượng tàu thuyền công suất nhỏ, khai thác hải sản ven bờ; quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác vùng biển ven bờ gắn với đẩy mạnh công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. Tăng cường công tác thông tin ngư trường; chú trọng công tác đảm bảo an toàn cho người và tàu cá, chủ động phòng chống thiên tai trên biển. Khuyến khích phát triển hệ thống dịch vụ hậu cần cho đánh bắt hải sản trên biển. Đẩy mạnh việc nuôi trồng thuỷ sản.   Tập trung ứng dụng công nghệ tiến bộ, nhất là công nghệ sinh học để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, tạo ra sản phẩm sạch và bảo vệ môi trường. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng thuốc, hoá chất, chế phẩm sinh học, xử lý chất thải theo quy định chuyên ngành. 
6. Phát triển thị trường trong tỉnh để đáp ứng nhu cầu đa dạng cho sản xuất và tiêu dùng, nhất là thị trường nông thôn và miền núi. Thu hút đầu tư phát triển các cơ sở hạ tầng thương mại, dịch vụ, nhất là các dự án siêu thị, trung tâm thương mại tại các đô thị và chợ dân sinh. Tổ chức triển khai Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu. Tập trung xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm hàng hoá có lợi thế của tỉnh, mở rộng thị trường nước mắm, nước khoáng Vĩnh hảo. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống đầu cơ, buôn lậu, gian lận thương mại. 
Tiếp tục nâng cao năng lực và chất lượng dịch vụ vận tải, đặc biệt chú trọng mục tiêu an toàn và thuận tiện trong vận tải hành khách, kiềm chế tai nạn giao thông. Tiếp tục phát triển hạ tầng bưu chính viễn thông, các dịch vụ bưu chính, viễn thông và nâng cao chất lượng dịch vụ. Cung cấp rộng rãi các loại hình dịch vụ tài chính, tín dụng, bảo hiểm trong các tầng lớp dân cư.
Thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh các sản phẩm xuất khẩu có lợi thế; đẩy mạnh xuất khẩu thanh long, thuỷ sản, cao su, đồ gỗ gia dụng và mỹ nghệ, hàng may mặc. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án phục vụ xuất nhập khẩu như: Cảng ICD Bình Thuận, Kho ngoại quan Phan Thiết. Nâng cao vai trò của các Hiệp hội ngành hàng để tăng tính thống nhất trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động xuất khẩu, trước hết là xuất khẩu thanh long.
7. Đẩy mạnh hơn việc thu hút các nguồn vốn xã hội đầu tư phát triển. Tranh thủ tối đa các nguồn vốn Trung ương; xây dựng danh mục các công trình có khả năng thu hồi vốn để thu hút đầu tư theo phương thức BOT, BO, huy động vốn của các thành phần kinh tế để đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, thủy lợi, giao thông, điện, chợ, trường học, bệnh viện, thể thao, văn hóa. Tích cực giải quyết các vướng mắc để triển khai đầu tư Cảng Kê Gà, Trung tâm nhiệt điện Vĩnh Tân. Tích cực thu hút, sử dụng có hiệu quả và đẩy mạnh tốc độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn viện trợ khác. Phát động mạnh phong trào huy động sức dân "nhà nước và nhân dân cùng làm" để đầu tư nâng cấp các công trình hạ tầng ở xã, phường, thị trấn, thôn, khu phố. 
Tiếp tục rà soát các dự án đã chấp thuận đầu tư, kiên quyết thu hồi các dự án chậm triển khai theo quy định, đồng thời tập trung tháo gỡ, giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc trong quá trình đầu tư của dự án kinh tế, nhất là các khâu đền bù giải tỏa, cho thuê và giao đất để nhà đầu tư sớm triển khai thi công đưa dự án vào hoạt động. 
Vốn đầu tư từ ngân sách tập trung bố trí vốn hoàn trả NSNN các khoản đã vay, đã ứng trước, thanh toán nợ khối lượng công trình hoàn thành, các dự án, công trình trọng điểm, các công trình thực hiện 7 nhiệm vụ trọng tâm; các công trình chuyển tiếp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và thực hiện tốt công tác giám sát đánh giá đầu tư.
8. Kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện các quy hoạch xây dựng, phát hiện và xử lý kịp thời các chồng lấn quy hoạch, nhất là các vùng ven đô thị. Tổ chức quản lý và triển khai thực hiện kết quả của các dự án: quy hoạch khai thác và sử dụng tài nguyên cát thuỷ tinh, cát công nghiệp; điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; quy hoạch các khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; triển khai việc khai thác thu hồi quặng titan dọc ven biển ngoài diện tích quy họach điều tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường để sớm trả quỹ đất thực hiện các dự án đầu tư đã được chấp thuận. Phấn đấu hoàn thành cơ bản công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng các loại đất; hoàn thành việc đo đạc, xác lập bản đồ, mốc giới đất lâm nghiệp theo quy hoạch được duyệt. Thường xuyên tổ chức kiểm tra xử lý vi phạm về đất đai, khoáng sản, môi trường, tài nguyên nước. 
Tập trung đẩy mạnh công tác quản lý, bảo vệ môi trường. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; thanh, kiểm tra định kỳ và đột xuất, kiểm soát, ngăn ngừa, hạn chế ô nhiễm, suy thoái môi trường; thực hiện tốt việc cấp phép xây dựng các dự án gắn với giấy phép xây dựng hệ thống xử lý môi trường đã được phê duyệt. Tổ chức điều tra, thống kê xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên địa bàn, lập chương trình kiểm soát ô nhiễm đến 2010.
9. Đẩy mạnh công tác quản lý, khai thác nguồn thu đi đôi với tăng cường bồi dưỡng nguồn thu. Tập trung rà soát, xử lý và phân loại nợ đọng thuế theo quy định hiện hành, kiên quyết thu dứt điểm đối với các khoản nợ có khả năng thu. Tập trung triển khai các Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi). Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra qua đó phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện khai thác nguồn thu từ quỹ đất, khai thác có hiệu quả các nguồn thu mới. 
Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Quyết định 390/QĐ-TTg ngày 17/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều hành kế hoạch đầu tư XDCB và chi tiêu ngân sách 2008 phục vụ mục tiêu kiềm chế lạm phát nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu chi lương, phụ cấp lương, chi hoạt động của bộ máy, kinh phí thực hiện 7 nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh và các nhiệm vụ cấp bách khác. Trong đó, thực hiện nghiêm các quy định của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước của các đơn vị. 
10.  Tiếp tục quy hoạch và phát triển mạng lưới trường lớp cả công lập và ngoài công lập. Củng cố và giữ vững kết quả đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Triển khai thực hiện các giải pháp nhằm giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học. Thực hiện tốt chương trình, nội dung, đổi mới phương pháp dạy học theo quy định của Bộ. Mở rộng và nâng cao chất lượng giảng dạy các lớp học 2 buổi/ ngày. Tăng cường cơ sở vật chất trường học, quan tâm đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với việc triển khai thực hiện Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên. Tăng cường công tác liên kết với các trường đại học, cao đẳng mở các lớp tại tỉnh để đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nguồn nhân lực. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các trung tâm dạy nghề các huyện. Đẩy mạnh hơn nữa xã hội hoá giáo dục - đào tạo. 
11. Tiếp tục đầu tư phòng thử nghiệm trọng điểm tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Tiếp tục triển khai thực hiện các chương trình hổ trợ phát triển khoa học công nghệ của tỉnh đến năm 2010. Đẩy mạnh việc chuyển giao, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; tiến bộ kỹ thuật và công nghệ trong chế biến nông lâm hải sản và các ngành sản xuất và quản lý khác. Thực hiện tốt đề án phát triển công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước của tỉnh. Tiếp tục áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh. Đồng thời đẩy mạnh hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. 
12. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ ở các tuyến trong các lĩnh vực phòng bệnh, khám chữa bệnh trên cơ sở tăng cường giáo dục nâng cao y đức trong toàn ngành. Tăng cường thực hiện công tác giám sát và các biện pháp phòng chống các dịch bệnh, không để dịch xảy ra. Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu y tế. Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hệ thống bệnh viện tỉnh và tuyến huyện, chú ý đến việc  trang bị và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị y tế hiện đại. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho người nghèo. Tăng cường công tác đào tạo cán bộ y tế các tuyến. Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực y tế. 
Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao chất lượng, số lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình, nhất là ở vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu. 
13. Chuẩn bị chu đáo việc tổ chức các ngày lễ lớn trong 2 năm 2009, 2010. Duy trì và phát triển các phong trào văn  hóa văn nghệ quần chúng. Nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin lưu động, hoạt động văn hoá văn nghệ phục vụ thiếu nhi, đồng bào dân tộc thiểu số, hoạt động của các nhà bảo tàng, trung tâm văn hóa, nhà văn hóa xã. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, chú trọng vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nâng cao chất lượng, thời lượng các chương trình phát thanh, truyền hình tỉnh. Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao cả về quy mô và chất lượng. Tổ chức tốt Đại hội TDTT các cấp; chuẩn bị lực lượng tham gia Đại hội TDTT toàn quốc. Chú ý công tác tuyển chọn, đào tạo vận động viên thể dục, thể thao thành tích cao ở các bộ môn thể thao truyền thống, thế mạnh của tỉnh. 
14. Tăng cường phát triển dịch vụ giới thiệu việc làm. Đẩy mạnh chương trình xuất khẩu lao động của tỉnh. Nâng cao hơn chất lượng công tác xoá đói giảm nghèo. Thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo; ổn định và hoàn thiện cơ chế hỗ trợ và giúp đỡ, tạo sự bình đẳng hơn với các đối tượng nghèo, vùng nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hoàn thành dứt điểm việc hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo. Làm tốt công tác bảo trợ xã hội; thực hiện các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Duy trì và phát triển phong trào đền ơn đáp nghĩa. 
15. Tăng cường công tác quản lý nhà nước, nhất là các lĩnh vực đất đai, rừng, khóang sản, môi trường, quản lý thị trường. Tiếp tục rà soát, ban hành chức năng nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị; tiếp tục thực hiện việc sắp xếp, củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức, thực hiện tốt chế độ công vụ, công chức, tinh giản biên chế theo Nghị định 132 của Chính phủ. Củng cố kiện toàn bộ máy chính quyền cơ sở, nâng cao năng lực cán bộ của hệ thống chính trị cơ sở theo Nghị quyết 11 của Tỉnh ủy. Tiếp tục xem xét, thẩm định cử cán bộ, công chức đi đào tạo sau Đại học ở nước ngoài theo Đề án 100 của tỉnh; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã để chuẩn hóa theo quy định. 
16. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo phòng ngừa tham nhũng, công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại các cơ quan, đơn vị. Ban Chỉ đạo phòng chống tham nhũng các cấp có kế hoạch và thường xuyên thanh tra, tự kiểm tra việc chấp hành pháp luật, quy định của nhà nước, nhất là những lĩnh vực nhạy cảm, dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng nhằm phát hiện, có biện pháp chấn chỉnh kịp thời những biểu hiện sơ hở, thiếu sót; xử lý kịp thời nghiêm minh những trường hợp tiêu cực, tham nhũng, lãng phí. Tiếp tục thực hiện chủ trương của Chính phủ về tiết kiệm trong chi tiêu công; thực hiện nghiêm các quy định, tiêu chuẩn, chế độ về chi tiêu ngân sách; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.



 

Các tin tiếp
Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2016   (29/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận năm 2012   (29/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015   (29/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận năm 2010   (22/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận năm 2008   (21/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006 - 2010   (21/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận   (21/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận   (21/6/2017)