Thông báo
Thứ Hai, 20 Tháng 8 Năm 2018
  • KẾ HOẠCH KINH TẾ XÃ HỘI

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015

 

I. Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chủ yếu:

1. Mục tiêu tổng quát:

Huy động mọi nguồn lực, khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh; thúc đẩy kinh tế tỉnh nhà phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa với cơ cấu công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp; cải thiện đời sống nhân dân; bảo vệ môi trường; bảo đảm quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; tạo chuyển biến rõ rệt, toàn diện và vững chắc trên các mặt của đời sống xã hội.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt bình quân 13 – 13,5%/năm; trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 15,5 - 16%; dịch vụ tăng 15 - 15,5%; nông, lâm, ngư nghiệp tăng 5,5 - 6,0%.

- GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt khoảng  2.200 USD. 

- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ; giảm tỷ trọng nhóm ngành nông – lâm - ngư nghiệp. Phấn đấu đến năm 2015, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 44,0 – 45,0%; dịch vụ chiếm 43,0 - 44,0% và nhóm ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 12,0-13% trong GDP.

- Huy động GDP vào ngân sách bình quân hàng năm (không kể các khoản thu trực tiếp từ dầu khí và thuế xuất nhập khẩu) là 11 - 12%. 

- Chi đầu tư phát triển so với tổng chi ngân sách địa phương bình quân hàng năm chiếm 35%.

- Thu hút vốn đầu tư toàn xã hội so với GDP bình quân hàng năm chiếm 50%.

- Đến năm 2015 có 21 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.

- Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt 370 triệu USD. 

- Sản lượng lương thực đến năm 2015 đạt 730.000 tấn; sản lượng cao su 40.000 -45.000 tấn; sản lượng thanh long 400.000 tấn

- Sản lượng hải sản khai thác 175.000 - 180.000 tấn.

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên   đến năm 2015 giảm còn 0,92%

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 1,5 -1,7%.  

- Giải quyết việc làm bình quân hàng năm 24.000 lao động.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 đạt  55%.

- Đến năm 2015, hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi; tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 25%.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2015 giảm còn 9%.

- Tỷ lệ hộ nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh đến năm 2015 nâng lên 95%.

- Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2015 đạt 43,2%; giảm thiểu tình trạng khô hạn (cả về diện rộng và độ dài thời gian).

- Các đô thị mới và khu công nghiệp có hệ thống thu gom và xử lý chất thải đạt chuẩn quy định.

- Năm 2015, có ít nhất 50% xã, phường vững mạnh toàn diện; có 80-85% xã, phường, thị trấn và cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn vững mạnh về quốc phòng, an ninh; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ chiếm từ 1,6% đến 2% dân số.

II. Nhiệm vụ phát triển các ngành, lĩnh vực và các vùng:

1. Về kinh tế:

 Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng “ Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp”; khai thác tốt tiềm năng và lợi thế của tỉnh, tập trung vào các nhiệm vụ sau:

1.1. Phát triển công nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu; tập trung trước hết vào nhóm sản phẩm lợi thế, sản phẩm phù hợp nhu cầu thị trường; coi trọng  phát triển công nghiệp năng lượng, chế biến nông – lâm - thủy sản, công nghệ sau thu hoạch; ưu tiên cho các tập đoàn, chủ đầu tư có uy tín, có năng lực thực sự; các dự án sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, thân thiện môi trường. Huy động các nguồn vốn đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp - cụm công nghiệp – làng nghề, trước hết tập trung các khu, cụm công nghiệp đang triển khai. Quản lý chặt các nguồn nguyên liệu và tổ chức chế biến sâu các loại quặng, sản phẩm khai khoáng. Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị gia tăng ngành công nghiệp bình quân hàng năm 16,5% (không kể xây dựng).

 1.2. Đầu tư phát triển nhanh du lịch chất lượng cao. Đa dạng hóa và không ngừng nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, dịch vụ. Phát triển đa dạng các loại hình du lịch sinh thái, thể thao, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, chữa bệnh kết hợp hội nghị, hội thảo; ưu tiên chọn các nhà đầu tư có năng lực thực sự, dự án quy mô lớn. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ đến các khu du lịch và các vùng lân cận. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quảng bá, đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Bảo đảm sự phát triển hài hòa giữa du lịch với văn hóa, bảo vệ tài nguyên thiên nhiêm và môi trường. Phấn đấu đến năm 2015 tỷ trọng của du lịch chiếm 10% GDP; đạt doanh thu từ du lịch khoảng 9.300 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 30%; thu hút 3,75 triệu lượt khách du lịch, trong đó khách quốc tế chiếm 10,7%.

 1.3. Khuyến khích phát triển mạnh thương mại; các loại dịch vụ; bảo đảm lưu thông hàng hóa nhanh, thuận tiện. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại; tiếp tục mở rộng và đa dạng hóa thị trường sản phẩm chủ lực: nước mắm, nước khoáng Vĩnh Hảo, tảo, thanh long. Tập trung đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, nhất là thanh long, thủy sản, cao su, sản phẩm ilmenit –zircon chế biến sâu, đồ gỗ gia dụng và mỹ nghệ, hàng may mặc. Đầu tư đổi mới công nghệ tạo bước tiến rõ rệt về chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm. Phấn đấu đạt tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ đến năm 2015 là 39.000 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 18,8%; kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm 10,9%.

1.4. Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp một cách toàn diện theo hướng nâng cao hiệu quả sản xuất an toàn và phát triển bền vững gắn với xuất khẩu và giải quyết tốt vấn đề nông dân và nông thôn:

- Quản lý chặt và sử dụng có hiệu quả quỹ đất nông nghiệp; đầu tư thâm canh, tăng năng suất, chất lượng trên diện tích 44.000 ha lúa; mở rộng diện tích gieo trồng các loại rau màu, cây công nghiệp. Triển khai thực hiện quy hoạch chi tiết một số cây trồng lợi thế của tỉnh; huy động các nguồn lực hỗ trợ đầu tư hạ tầng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất gắn với chế biến nâng cao chất lượng, giá trị và khả năng cạnh tranh của các nông sản như: thanh long, cao su, hạt điều và một số loại nông sản khác. Phấn đấu đến năm 2015 sản lượng cao su 40.000 – 45.000 tấn; sản lượng thanh long 400.000 tấn.

- Đẩy mạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm  theo hướng công nghiệp gắn với ứng dụng công nghệ kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến; tăng cường công tác thú y, phòng chống dịch bệnh. Tổ chức lại hệ thống giết mổ tập trung gắn với chế biến, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Phấn đấu đến năm 2015 đạt thịt hơi xuất chuồng 83.000 tấn.

- Phát triển lâm nghiệp theo hướng xã hội hóa, làm tốt công tác quản lý, bảo vệ, trồng, cải tạo, đến khai thác, chế biến lâm sản, bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học. Quản lý nghiêm ngặt Khu bảo tồn thiên nhiên núi Tà Cú và núi Ông; phát triển rừng phòng hộ, trồng rừng trên các vùng đất cát ven biển, chống xa mạc hóa; cải tạo, làm giàu rừng nghèo kiệt. Đẩy mạnh giao khoán, quản lý bảo vệ rừng. Tăng cường các hoạt động kiểm tra, kiểm soát, xử lý nghiêm tình trạng phá rừng; ngăn chặn có hiệu quả việc lấn chiếm đất lâm nghiệp. Kiện toàn, nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ rừng của các đơn vị chủ rừng và lực lượng kiểm lâm, nhất là chính quyền cấp cơ sở. Phấn đấu trong 5 năm 2011 - 2015 trồng mới rừng tập trung 36.000 ha.

- Phát triển thủy sản toàn diện và bền vững; gắn khai thác, nuôi trồng với chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu; bảo vệ, tái tạo nguồn lợi, nhất là nguồn lợi ven bờ.  Điều chỉnh cơ cấu thuyền nghề theo hướng khai thác các loại hải sản có giá trị kinh tế cao; có chính sách chuyển nghề số thuyền công suất nhỏ; khuyến khích   và nhân rộng mô hình khai thác xa bờ kết hợp với các loại hình dịch vụ hậu cần, thực hiện sơ chế, bảo quản trên tàu, gắn với củng cố các Tổ đoàn kết đánh bắt hải sản, kết hợp nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền vùng biển. Làm tốt công tác quy hoạch và đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản cả nước mặn, ngọt và lợ; phấn đấu đến 2015 đạt sản lượng tôm giống khoảng 10 tỷ post.

1.5. Tạo môi trường thông thoáng, bình đẳng để kêu gọi và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển trên tất cả các ngành, các lĩnh vực mà pháp luật không cấm, tập trung trước hết vào khai thác tiềm năng, lợi thế của tỉnh, khuyến khích đầu tư vào các vùng khó khăn, các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao... Tiếp tục củng cố, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước và kinh tế tập thể; khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi phát triển mạnh kinh tế tư nhân, kinh tế trang trại; tiếp tục thực hiện tốt chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

1.6. Quản lý và khai thác tốt các nguồn thu, chống thất thu và lạm thu. Triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi ngân sách. Bố trí đầu tư phát triển năm sau cao hơn năm trước, ưu tiên các công trình trọng điểm, bức xúc, các nhiệm vụ trọng tâm; bảo đảm chi lương và các chế độ trợ cấp, phụ cấp và các chính sách an sinh xã hội; nâng dần tỷ lệ chi cho sự nghiệp y tế, giáo dục...Làm tốt công tác tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn vay phục vụ sản xuất kinh doanh. Phấn đấu  trong 5 năm tổng thu ngân sách nhà nước (không kể các khoản thu trực tiếp từ dầu khí và xuất nhập khẩu) đạt  23.000 tỷ đồng; huy động GDP vào ngân sách bình quân hàng năm 11 - 12%; huy động vốn tại địa phương tăng bình quân hàng năm từ 30 -35%, dư nợ cho vay năm sau so năm trước tăng từ 27% - 30%.

2. Về văn hóa – xã hội:

Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục- đào tạo, khoa học – công nghệ, y tế, văn hóa - thể dục, thể thao; giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc, trong đó tập trung vào các nhiệm vụ sau:

 2.1. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giữ vững nền nếp, kỷ cương trong nhà trường, hạn chế thấp nhất tỷ lệ học sinh bỏ học. Giữ vững kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và xóa mù chữ. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học. Củng cố và phát triển các trường chuyên nghiệp, tiếp tục đầu tư các trường, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề các huyện. Thực hiện có kết quả công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và tập trung xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2011-2015.

 2.2. Phát huy có hiệu quả các chương trình khoa học – công nghệ, đẩy mạnh áp dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Làm tốt công tác nghiên cứu, phản biện, cung cấp những luận cứ khoa học phục vụ các đề án phát triển kinh tế - xã hội. 

 2.3. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức cá nhân đầu tư các cơ sở y tế tư nhân. Thực hiện đồng bộ các biện pháp vệ sinh phòng dịch; bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; triển khai thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia; bảo đảm, kiểm soát, khống chế và dập tắt kịp thời, không để các loại dịch bệnh lây lan. Tiếp tục xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện và cơ sở, đầu tư trang thiết bị theo hướng đồng bộ, hiện đại gắn với xây dựng đội ngũ thầy thuốc có y đức tốt, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ.

2.4. Triển khai tốt quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh nhà; đẩy mạnh đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với giải quyết việc làm; quan tâm đúng mức các đối tượng nằm trong diện giải toả tái định cư, lao động nông thôn, bộ đội xuất ngũ, học sinh phổ thông mới ra trường,...Phấn đấu đến năm 2015 giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn 3,8%.

2.5. Đẩy mạnh hơn nữa phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; chú ý chăm lo gia đình chính sách, người có công cách mạng, các đối tượng xã hội, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng căn cứ kháng chiến cũ, vùng bãi ngang ven biển, hỗ trợ xây dựng , sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; đẩy mạnh giảm nghèo  một cách vững chắc. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội.

2.6. Đẩy mạnh xã hội hóa và chuyển mạnh các hoạt động văn hóa, thể dục- thể thao về cơ sở. Thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; mở rộng các hình thức sinh hoạt văn hóa. Làm tốt công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc. Phát triển mạnh phong trào thể dục thể thao trong toàn dân. Xây dựng và phát triển các môn thể thao mang tính đặc thù của tỉnh; từng bước đầu tư và đào tạo phát triển các môn thể thao thành tích cao. Thực hiện bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ và bảo vệ quyền lợi trẻ em. Thực hiện chính sách tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng; chính sách phát triển thanh niên Việt Nam.

3. Tài nguyên – Môi trường:

Quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên đất đai, khoáng sản và tài nguyên nước, tăng cường công tác bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm mọi trường hợp vi phạm, chủ động phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

Quản lý chặt quỹ đất công, quỹ đất chưa sử dụng, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích theo quy hoạch. Tiến hành kiểm kê, kiểm soát chặt chẽ quá trình biến động đất đai, chuyển mục đích, chuyển quyền sử dụng đất, khai thác có hiệu quả quỹ đất để tăng nguồn thu từ đất. 

Hoàn thành công tác quy hoạch các loại khoáng sản, quản lý và tổ chức khai thác theo quy hoạch, kế hoạch. Nghiêm cấm, xử lý nghiêm các trường hợp khai thác khoáng sản trái phép. Các dự án khai thác và chế biến khoáng sản phải được kiểm soát nghiêm ngặt, không để phát sinh ô nhiễm môi trường. Khuyến khích và ưu tiên các dự án đầu tư công nghệ chế biến hiện đại, chế biến sâu ilmenit- zircon, cát thủy tinh, sét bentonit, đá ốp lát...tạo ra sản phẩm có giá trị cao, ưu tiên xuất khẩu. Quy hoạch, quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước.

 Tăng cường các biện pháp nhằm chủ động ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường, nhất là các khu công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư tập trung, bệnh viện, đô thị và một số vùng nông thôn. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp xử lý nước thải, chất thải, việc sử dụng và xử lý các loại hóa chất gây ô nhiễm môi trường. Hạn chế các nhóm ngành công nghiệp có tác động xấu đến môi trường. Có kế hoạch và giải pháp chủ động nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, biến đổi khí hậu, ngăn chặn tình trạng xâm thực. Tích cực trồng rừng, phát triển cây xanh ở các đô thị.   

4. Đầu tư phát triển:

 Quy hoạch và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, hiện đại, với tầm nhìn dài hạn. Tiếp tục thực hiện các giải pháp tích cực nhằm huy động tối đa và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Đa dạng hóa các hình thức đầu tư; làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư; giải ngân nhanh các nguồn vốn đầu tư phát triển; chú ý tháo gỡ, giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc trong đầu tư. Tích cực tranh thủ nguồn vốn viện trợ, vốn hỗ trợ của Trung ương; tăng cường biện pháp khai thác các khoản thu từ quỹ đất để đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là: giao thông, thủy lợi, điện, nước, y tế, giáo dục. Phấn đấu trong 5 năm 2011 - 2015 huy động khoảng 120.000 tỷ đồng các nguồn vốn  cho đầu tư phát triển, bằng 2,7 lần so với giai đoạn 2006 -2010; trong đó: đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm khoảng 22,5%, đầu tư từ nguồn vốn tín dụng nhà nước chiếm  khoảng 4,7%; đầu tư từ nguồn vốn của các nhà đầu tư trong nước và dân cư khoảng 55,1%, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm khoảng 15,7%.

 5. Định hướng phát triển các vùng:

 Hình thành và phát triển không gian đô thị theo hướng văn minh, từng bước hiện đại gắn với phát triển mạnh kinh tế công nghiệp và dịch vụ, du lịch; hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội các vùng trên địa bàn tỉnh. Tăng cường đầu tư hệ thống hạ tầng, phấn đấu đạt chuẩn đối với các đô thị hiện có, từng bước chuẩn bị điều kiện cho các đô thị trong quy hoạch.

  Phát triển toàn diện kinh tế biển, cả về khai thác, chế biến, nuôi trồng, dịch vụ hậu cần gắn với phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, du lịch, đi đôi với coi trọng phát triển công nghiệp, xây dựng hệ thống cảng biển. Gắn chặt kinh tế với quốc phòng, kiên quyết giữ vững an ninh chủ quyền vùng biển, đảo.

 - Phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn và miền núi. Hoàn thành cơ bản việc xây dựng mô hình nông thôn mới ở 21 xã,  từng bước mở rộng triển khai ở các xã còn lại. Thực hiện đồng bộ các chính sách, giải pháp về giao khoán đất, rừng, khuyến nông, khuyến lâm. Tập trung phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo hướng bền vững và đạt hiệu quả cao hơn; tiếp tục đẩy mạnh đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu gắn với thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới; tiếp tục ổn định và ngày càng cải thiện đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số và đảm bảo vững chắc tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.


 

Các tin tiếp
Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2016   (29/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận năm 2012   (29/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận năm 2010   (22/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009   (21/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận năm 2008   (21/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006 - 2010   (21/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận   (21/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận   (21/6/2017)