• KẾ HOẠCH KINH TẾ XÃ HỘI

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006 - 2010

 

I. Mục tiêu tổng quát

Phát huy sức mạnh tổng hợp, đẩy mạnh tốc độ và chất lượng tăng trưởng, tăng hiệu quả và khả năng cạnh tranh, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; phấn đấu đến năm 2010 thoát khỏi tình trạng kém phát triển với thu nhập bình quân đầu người đạt mức bình quân chung của cả nước, tạo thế phát triển nhanh và vững chắc hơn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa cho những năm tiếp theo.

II. Chỉ tiêu chủ yếu 

- Tổng sản phẩm nội tỉnh (GDP) tăng bình quân hàng năm: 14-14,5%. 

Trong đó tốc độ tăng trưởng:  

            + Nông, lâm, ngư nghiệp:       6,5-7%

            + Công nghiệp - xây dựng:   19,5-20%

            + Khu vực dịch vụ  :             15,5-16%.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng nhanh ngành Công nghiệp-Xây dựng và Dịch vụ. Đến năm 2010, tỷ trọng Công nghiệp-Xây dựng chiếm 39,5-40%, Dịch vụ chiếm 39-40% và Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 20-21% tổng GDP

- GDP bình quân đầu người năm 2010:      trên 1.000 USD  

- Sản lượng lương thực năm 2010:                    500.000 tấn

- Sản lượng hải sản năm 2010:                          180.000 tấn

- Kim ngạch xuất khẩu năm 2010:                 235 triệu USD  

- Thu ngân sách năm 2010 đạt 16% GDP.

- Chi ngân sách cho đầu tư phát triển chiếm 35% tổng chi ngân sách địa phương.

- Thu hút vốn đầu tư toàn xã hội chiếm 54-56% GDP

- Giải quyết việc làm bình quân hàng năm: 21.000 lao động

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2010:                     30%

- Tỷ lệ thất nghiệp năm 2010 còn dưới:                       4%

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2010:                   1,14%

- Tỷ lệ giảm sinh:                                                      0,03%

- Tỷ lệ hộ được dùng nước sạch năm 2010:             95% (khu vực  nông thôn 90%)

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện năm 2010:                          99,5%

- Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 (theo chuẩn mới) còn:    5%

- Tỷ lệ xã hoàn thành phổ cập THCS:                    100%

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD đến năm 2010 còn dưới 15%

- Tỷ lệ độ che phủ rừng năm 2010:                           52%

III. Kế hoạch phát triển các ngành và lĩnh vực: 
1. Nông, lâm, ngư nghiệp và nông thôn, miền núi:
- Nông, lâm nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; áp dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật sản xuất; phổ biến nhân rộng các mô hình sản xuất, các điển hình nông dân sản xuất giỏi, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích gấp 1,5 lần hiện nay. Phấn đấu đến năm 2010: bông vải đạt 25.000 ha, thanh long 10.000 ha, điều 30.500 ha, cao su 20.000 ha. Phát triển vùng trồng rau sạch, hoa, cây cảnh ven đô thị Phan Thiết. Khuyến khích chăn nuôi theo hướng công nghiệp, nuôi bò thịt chất lượng cao, phát triển chăn nuôi heo, dê, cừu. Tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng khu vực nông thôn, chú ý đầu tư các công trình thủy lợi; Đẩy mạnh phát triển ngành nghề nông thôn, tăng thêm thu nhập, nâng cao đời sống dân cư vùng nông thôn, đặc biệt là vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng căn cứ kháng chiến cũ, giảm bớt khoảng cách thu nhập giữa nông thôn với thành thị. tiếp tục giao khoán quản lý và bảo vệ rừng cho hộ gia đình, phấn đấu nâng độ che phủ rừng năm 2010 lên 52%. 
- Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Thực hiện trợ giá và cung ứng giống cây trồng, vật nuôi; trợ giá, cung ứng các mặt hàng thiết yếu và hỗ trợ cho vay vốn giúp cho đồng bào có đủ điều kiện phát triển sản xuất. 
- Thuỷ sản: Nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm gắn với công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng thuỷ sản như các khu neo đậu tàu thuyền, các cảng cá và các khu đóng sửa tàu thuyền. Phấn đấu giá trị sản xuất ngành thuỷ sản tăng bình quân từ 9-10%, bình quân mỗi năm khai thác 150.000 tấn; đến năm 2010 sản lượng nuôi trồng thủy sản các loại 20.000 tấn, sản xuất tôm giống gấp 2 lần so với năm 2005. Chế biến xuất khẩu hàng năm chiếm trên 30% tổng số lượng hải sản khai thác, từng bước nâng dần tỷ trọng hàng xuất khẩu từ thủy sản nuôi trồng.
2. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:

Hoàn thành cơ sở hạ tầng và thu hút các cơ sở chế biến hải sản vào khu chế biến hải sản Nam cảng cá Phan Thiết, khu Phú Hải và các khu chế biến thủy sản ở La Gi, Tuy Phong. Hoàn thành đầu tư hạ tầng và thu hút dự án vào các khu công nghiệp Hàm Kiệm, Sơn Mỹ và Tân Đức. Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp, tập trung trước hết vào các sản phẩm truyền thống. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 19,5 - 20%; trong đó, chế biến hải sản đông lạnh 23.000 tấn, hạt điều nhân xuất khẩu 10.000 tấn, bông xơ 5.000 tấn, gạch nung các loại 1 tỷ viên, nước khoáng 90 triệu lít, đường 10.000 tấn, tôn kẽm 35 triệu m2, nước máy sản xuất 30 triệu m3, may công nghiệp 3 triệu sản phẩm quy chuẩn. 

3. Các ngành Dịch vụ:
- Thương mại nội địa và xuất nhập khẩu: Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên toàn tỉnh, đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại; tổ chức các hội chợ thương mại để thông tin giới thiệu các sản phẩm hàng hóa của tỉnh. Phấn đấu thực hiện tổng mức lưu chuyển hàng hoá, dịch vụ tăng bình quân hàng năm 12,5%. Hỗ trợ, khuyến khích xuất khẩu, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu năm 2010 tăng 2,5 lần so với 2005.
- Dịch vụ du lịch: Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các loại hình kinh doanh du lịch và dịch vụ du lịch, nhất là các loại hình vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng để tăng sức thu hút và kéo dài thời gian lưu trú của du khách, kết nối phát triển đến các vùng lân cận với các tỉnh, tạo tuyến du lịch giữa tỉnh ta với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Lâm Đồng và các tỉnh Tây Nguyên. 

Các ngành dịch vụ khác: Phát triển mạnh các ngành dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh, cung cấp điện, nước, vận tải, bưu chính viễn thông - tin học, các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ xã hội như giáo dục- đào tạo, chăm sóc sức khỏe.

4. Tài nguyên, môi trường:

Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế xã hội với sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải thiện môi trường. Thu hút các dự án đầu tư cải tạo môi trường, xử lý chất thải, thoát nước, chú ý ở các đô thị, các khu du lịch, khu công nghiệp; có kế hoạch tích cực chống xâm thực bờ biển, đảo.

5. Định hướng phát triển các vùng kinh tế:
Vùng kinh tế động lực Phan Thiết và ven biển: Thu hút đầu tư hoàn thiện khu du lịch Phan Thiết - Mũi Né, lấp đầy khu công nghiệp Phan Thiết, mở rộng khu chế biến hải sản Nam cảng cá Phan Thiết; phát triển khu công nghiệp Hàm Tân, Hàm Kiệm để hình thành trung tâm công nghiệp của tỉnh có vị trí tương xứng trong vùng kinh tế Đông Nam Bộ.
Vùng kinh tế nông nghiệp, vùng khó khăn: Phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện, chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu cây trồng, con nuôi, nâng dần hiệu quả sử dụng đất. Tập trung đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi và hạ tầng kinh - xã hội.
Vùng kinh tế biển và đảo Phú Quý: Đẩy mạnh khai thác, nuôi trồng thủy sản gắn với chế biến, tập trung khai thác hải sản xa bờ, sản xuất tôm giống, chế biến hải sản xuất khẩu; phát triển du lịch. Kết hợp chặt giữa phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng an ninh.
6. Đầu tư kết cấu hạ tầng, tăng cường vốn đầu tư toàn xã hội:

Ưu tiên trước hết cho các công trình thủy lợi, giao thông, điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông, các dự án xử lý chất thải; hạ tầng các khu công nghiệp. Trung ương tiếp tục đầu tư hạ tầng đảo Phú Quý; cảng nước sâu và khôi phục sân bay Phan Thiết. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các công trình dịch vụ, phúc lợi công cộng. 

7. Phát triển các thành phần kinh tế:

Tạo mọi điều kiện thuận lợi kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển trên tất cả các ngành, các lĩnh vực mà pháp luật không cấm; tập trung khai thác các tiềm năng, lợi thế của tỉnh, khuyến khích đầu tư vào các vùng khó khăn, tham gia đầu tư vào các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao. Nâng cao hiệu quả hoạt động công ty Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa; tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa; khuyến khích phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh hỗn hợp nhiều hình thức sở hữu. Bảo đảm mọi thành phần kinh tế được bình đẳng trước pháp luật.

8. Tài chính, tiền tệ, tín dụng:

Tăng thu gắn với bồi dưỡng nguồn thu, khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh. Phấn đấu tốc độ tăng thu ngân sách bình quân hàng năm 23% (chưa tính các khoản thu trực tiếp từ dầu khí). Đến năm 2010 tự cân đối được thu chi ngân sách. Triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu ngân sách, tập trung huy động các nguồn vốn để bảo đảm cho vay phát triển sản xuất kinh doanh; tăng tỷ lệ cho vay trung, dài hạn, ưu tiên cho vay phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn.

 9.  Giáo dục và đào tạo: 

Đẩy mạnh xã hội hoá sự nghiệp giáo dục đào tạo ở các cấp học và đào tạo nghề. Đến năm 2010 có 25% số trường đạt chuẩn quốc  gia, 100%  giáo  viên  tiểu học  đạt  chuẩn, 100 % trường lớp được kiên cố hóa, có hệ thống thực hành, nâng tỷ lệ huy động học sinh: hệ nhà trẻ từ 12-13%; hệ mẫu giáo 80%; hệ tiểu học 99,9%; hệ trung học cơ sở 90%; hệ trung học phổ thông 70%. Xây dựng Trường Đại học đa ngành, đồng thời mở rộng các hình thức đào tạo nghề cho người lao động, nhất là thanh niên nông thôn, thực hiện tốt chương trình xuất khẩu lao động của Tỉnh. Phấn đấu đào tạo bình quân hàng năm từ 15.000 - 16.000 lao động.

10. Khoa học - công nghệ:

Xã hội hóa, phát triển thị trường khoa học công nghệ, thương mại hóa các sản phẩm khoa học công nghệ. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi thành tựu khoa học công nghệ trong sản xuất kinh doanh; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ hiện đại để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường trong nước và nước ngoài. 

11. Dân số và chăm sóc sức khoẻ nhân dân:

Phấn đấu tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên đến năm 2010 ở mức 1,14 % với quy mô dân số 1.231.000 người. Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần. Bảo đảm trên 99% trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng đủ 6 loại vacxin, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 15%; tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch 95%, trong đó hộ nông thôn trên 90%. Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ ngành y, nhất là cán bộ y tế tuyến cơ sở; phấn đấu đến năm 2008: 100% số trạm y tế có bác sỹ, y sĩ sản nhi và có trên 85% trạm y tế xã, phường đạt chuẩn quốc gia y tế xã.

12. Giải quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo:

Phấn đấu hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 21.000 lao động. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề năm 2010 đạt 30%. Nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn lao động. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, phấn đấu đến năm 2010 số hộ nghèo còn dưới 5% (theo chuẩn mới).

13. Văn hoá thông tin, thể dục thể thao
- Văn hoá thông tin: Mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”. Đến năm 2010, có 90% số hộ đạt chuẩn gia đình văn hoá; trên 65% số thôn, khu phố đạt tiêu chuẩn thôn, khu phố văn hoá; 100% huyện, thành phố có trung tâm văn hóa - thể thao, thư viện; 100% xã có hệ thống truyền thanh; 100% số hộ được xem truyền hình. 
- Thể dục thể thao: Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao toàn dân để nâng cao sức khoẻ cộng đồng; đồng thời chú ý đúng mức đến công tác tuyển chọn, đào tạo vận động viên thể dục thể thao thành tích cao ở các bộ môn thể thao truyền thống, lợi thế của tỉnh.
14. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính:

Rà soát và kiên quyết loại bỏ những thủ tục hành chính bất hợp lý, sắp xếp bộ máy chính quyền các cấp hợp lý, tinh gọn, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong tình hình mới. Thực hiện kiên quyết, có hiệu quả Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 

IV. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch 5 năm 2006-2010 
1. Giải pháp chung:

- Rà soát và chấn chỉnh công tác lập và thực hiện các quy hoạch, các chính sách 

- Tăng cường thu hút các nguồn vốn xã hội đầu tư cho phát triển và tăng trưởng kinh tế.

- Thực hiện các giải pháp, tạo điều kiện đẩy mạnh phát triển các thành phần kinh tế

- Đẩy mạnh xuất khẩu và tham gia hội nhập kinh tế quốc tế. 

- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá trong một số lĩnh vực xã hội. 

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực của bộ máy nhà nước

2. Một số giải pháp trong từng lĩnh vực cụ thể:

- Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn để tận dụng tối đa và có hiệu quả nhất nguồn nguyên liệu, nguồn lao động sẵn có của địa phương. 

- Thúc đẩy các dự án du lịch sớm triển khai đi vào hoạt động. Những dự án không có khả năng thực hiện thì thu hồi theo hướng không cấp lại cho các dự án khác tương tự. 

- Thúc đẩy mọi lĩnh vực dịch vụ phát triển mạnh, nâng cao chất lượng dịch vụ vui chơi giải trí, đi sâu vào dịch vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản, tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa các loại hình dịch vụ này.

- Trong lĩnh vực nông nghiệp: Tập trung giải quyết các vấn đề về nước cho sản xuất nông nghiệp, khắc phục và hạn chế hạn hán thông qua việc đầu tư hoàn chỉnh các hệ thống tưới tiêu (chú trọng hệ thống thủy lợi nhỏ), hệ thống chuyển nước lưu vực toàn tỉnh 

- Công tác xuất khẩu: Chủ yếu tập trung xây dựng chính sách tạo nguồn nguyên liệu cho xuất khẩu

- Khoa học công nghệ, đào tạo nghề: Tăng cường chuyển giao công nghệ, tham khảo và áp dụng những công nghệ tiên tiến, những công nghệ phù hợp với địa phương trong sản xuất, kinh doanh, quản lý; xây dựng chính sách hỗ trợ vốn, mặt bằng để khuyến khích các thành phần kinh tế chuyển giao công nghệ. 

- Huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển: Dành tỷ lệ thích đáng chi ngân sách cho đầu tư phát triển kết hợp với tranh thủ các nguồn vốn của Trung ương đầu tư. Đẩy mạnh công tác huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng từ quỹ đất kết hợp với chỉnh trang các đô thị. Tổ chức các hội nghị kêu gọi vốn đầu tư của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đồng thời kêu gọi vốn viện trợ quốc tế cho một số lĩnh vực tỉnh còn thiếu.



 

Các tin tiếp
Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2016   (29/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận năm 2012   (29/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015   (29/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận năm 2010   (22/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009   (21/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận năm 2008   (21/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận   (21/6/2017)
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận   (21/6/2017)